Lân phụng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lân và Phụng: Cụm từ chỉ hai con vật linh thiêng trong truyền thuyết, thường được nhắc đến cùng nhau để tượng trưng cho những điềm lành, sự quý hiếm và cao quý.
- Vật quý hiếm, người hiền tài: "Lân phụng" dùng để ví von những vật thể quý giá ít thấy hoặc những người tài đức hiếm có trong xã hội.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong tranh cổ, hình ảnh lân phụng thường tượng trưng cho sự thái bình, thịnh vượng.
- Nhân tài trong thời đại ấy hiếm như lân phụng, rất khó tìm kiếm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Điềm lân phụng": Điềm báo lành, dấu hiệu tốt đẹp báo hiệu thời kỳ thịnh vượng hoặc sự xuất hiện của bậc thánh nhân, hiền tài.
- Vị vua anh minh lên ngôi, trong dân gian đồn rằng có điềm lân phụng xuất hiện.
Biến thể và từ liên quan
- Kỳ lân (danh từ): Một trong tứ linh, con vật thần thoại có sừng, tượng trưng cho sự nhân từ, trường thọ và điềm lành.
- Phụng hoàng / Phượng hoàng (danh từ): Một trong tứ linh, vua của các loài chim, tượng trưng cho sự cao quý, hòa bình và tái sinh.
Từ đồng nghĩa
- Vật quý hiếm: Vật phẩm có giá trị, khó tìm thấy.
- Bậc hiền tài: Người có tài năng và đạo đức xuất chúng.
Thành ngữ liên quan
- Hiếm như lân phụng: Dùng để nhấn mạnh sự quý giá và cực kỳ hiếm có của một người hay một vật.
- Người thầy thuốc giỏi và có tâm như ông ấy thời nay hiếm như lân phụng.
- Hai con vật mà người xưa thường ví với hạng người hiền hay những vật hiếm ít được thấy
- Đoạn ngọc Tài trong "Thuyết Văn" chú rằng: Kỳ lân thân hình như con hươu to, một sừng có thịt dày, không làm hại bất cứ vật gì nên gọi là nhân thú. Phụng tức Phụng hoàng (Phượng hoàng), giống chim báo điềm lành, xuất hiện khi có thánh nhân ra đời
- Thuyết Văn chú rằng: Mình chim Phụng đàng trước giống chim Hồng, đàng sau giống con hươu, cổ như cổ rắn, đuôi như đuôi cá, trán như trán con sếu, vằn như vằn rồng, lưng như lưng rùa, mỏ như mỏ gà, lông có 5 sắc, khi xuất hiện thì thiên hạ thái bình
- Chiêu hồn quốc ngữ văn: Ruổi dặm dài quyết chí Côn Bằng
- Giúp đời trị mừng điềm lân phụng